Trong nền kinh tế mở của thị trường, việc các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng, mua bán, sáp nhập… diễn ra thường xuyên, vì vậy thẩm định giá doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Thẩm định giá doanh nghiệp
Thẩm định giá doanh nghiệp là gì?
Thẩm định giá doanh nghiệp là việc xác định giá trị của tổng thể hoặc một phần doanh nghiệp được quy đổi ra đơn vị tiền đồng theo giá trị thị trường, tại thời điểm định giá. Điều này giúp các chủ doanh nghiệp và nhà đầu tư hiểu rõ giá trị thực sự của doanh nghiệp.
Thẩm định giá doanh nghiệp giúp xác định giá trị tài sản, cơ hội phát triển, định giá cổ phần, hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra các chiến lược kinh doanh tối ưu và tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
Đối tượng sử dụng dịch vụ thẩm định giá doanh nghiệp
- Các công ty tư nhân, tổ chức và doanh nghiệp Nhà nước
- Đã và đang chuẩn bị cổ phần hóa
- Thay đổi quyền sở hữu hoặc cơ cấu vốn của công ty: sáp nhập, liên doanh, liên kết, chuyển nhượng, mua bán hoặc nhượng quyền…
- Chuẩn bị phát hành cổ phiếu, trái phiếu lần đầu
- Đang trên đà phát triển và mở rộng quy mô hoạt động.
Mục đích của thẩm định giá doanh nghiệp
- Xác định giá trị doanh nghiệp, chứng minh năng lực tài chính, quản lý doanh nghiệp
- Mua bán, sáp nhập, chuyển nhượng, liên doanh liên kết, thành lập/thanh lý/giải thể doanh nghiệp
- Đầu tư, góp vốn, giao dịch chứng khoán doanh nghiệp
- Cổ phần hóa, niêm yết chứng khoán
- Vay vốn đầu tư: hoạt động thẩm định doanh nghiệp giúp ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp
- Giải quyết tranh chấp
Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp
Theo Thông tư 32/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024, với mỗi cách tiếp cận thì thẩm định viên lựa chọn phương phấp thẩm định giá phù hợp dựa theo các hồ sơ thẩm định của doanh nghiệp. Với mối cách tiếp cận thì có các phương pháp như sau:
- Với cách tiếp cận từ thị trường sử dụng phương pháp tỷ số bình quân và phương pháp giá giao dịch.
- Với cách tiếp cận từ chi phí sử dụng phương pháp tài sản.
- Với cách tiếp cận từ thu nhập thì các phương pháp được sử dụng chủ yếu là phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp, phương pháp chiết khấu dòng cổ tức và phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu.
Hồ sơ thẩm định giá doanh nghiệp
Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp cần thẩm định giá:
- Hồ sơ chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Hồ sơ chứng nhận đăng ký thuế (MST).
- Các quyết định, công văn, văn bản liên quan đến mô hình hoạt động theo từng loại hình hoạt động của Doanh nghiệp.
- Tư liệu cần có để tiền hành thẩm định giá doanh nghiệp.
- Đối với DN sản xuất thì cần có Bảng cân đối kế toán 3 năm, đối với DN dịch vụ thì 5 năm liền kề trước khi thẩm định giá trị doanh nghiệp và tại thời điểm thẩm định giá trị doanh nghiệp, bao gồm quyết toán thuế (nếu có).
- Đối với DN sản xuất cần Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm, đối với DN dịch vụ thì 5 năm liền kề trước khi thẩm định giá và tại thời điểm thẩm định giá trị doanh nghiệp, bao gồm quyết toán thuế (nếu có).
- Bảng cân đối tài khoản và Bảng lưu chuyển tiền tệ tại thời điểm thẩm định giá trị doanh nghiệp.
Hồ sơ về tài sản của doanh nghiệp:
- Tiền mặt: Bảng thống kê và kiểm kê quỹ tiền mặt.
- Tiền gửi ngân hàng = Bảng kê tiền gửi ngân hàng + Bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng.
- Bảng kê các tài khoản đầu tư ngắn và dài hạn, ký cược và ký quỹ dài hạn, chi phí trả trước dài hạn.
- Các khoản phải thu, phải trả: Các khoản vay ngắn và dài hạn. Các khoản nợ dài hạn đến hạn trả nợ. Các khoản chênh lệch tỷ giá trong thanh toán (nếu có)
- Khối lượng hàng tồn, khấu hao công cụ dụng cụ và tài sản cố định.
- Bảng kiểm kê tài sản doanh nghiệp: phân loại rõ ràng nhưng tài sản thuê mượn, nhận góp vốn liên quan – liên kết, tài sản không cần dùng đến, ứ đọng tồn kho hoặc chờ thanh lý.
- Bảng kiểm kê chi tiết nguồn vốn đầu tư dài hạn vào các doanh nghiệp khác (nếu có) như: vốn góp liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, góp vốn thành lập công ty TNHH, báo cáo tài chính 5 năm đã được kiểm toán, hợp đồng vốn liên doanh, điều lệ thành lập Công ty liên doanh, bảng thống kê lãi liên doanh được chia từ khi thành lập.
- Bảng kiểm kê chi tiết chi phí xây dựng cơ bản dở dang.
- Tất cả các giấy tờ pháp lý liên quan đến tài sản (bất động sản và động sản) của doanh nghiệp.